Chính sách mới có hiệu lực tháng 7/2026

Tháng 7/2026 có nhiều chính sách mới quan trọng chính thức có hiệu lực, tác động đến lĩnh vực tiền lương, thuế, xây dựng, giáo dục, giao thông, tư pháp và tổ chức bộ máy nhà nước. Đặc biệt, có tới 29 luật mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 cùng hàng loạt nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Dưới đây là tổng hợp các văn bản và Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 7/2026 các lĩnh vực đáng chú ý người dân, doanh nghiệp cần biết…

Chính sách mới về tiền lương từ tháng 7/2026

(1) Tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Đối tượng áp dụng:

  • Cán bộ, công chức.
  • Viên chức.
  • Lực lượng vũ trang.
  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và một số đối tượng khác theo quy định.
(2) Mức lương tối thiểu vùng

Từ ngày 01/7/2026, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động vẫn tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (đã có hiệu lực từ 01/01/2026).

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Tra cứu lương tối thiểu vùng 2026 của 34 tỉnh, thành:

STT

Tên tỉnh, thành

Tra cứu

STT

Tên tỉnh, thành

Tra cứu

1

An Giang

Xem

18

Lâm Đồng

Xem

2

Bắc Ninh

Xem

19

Lạng Sơn

Xem

3

Cà Mau

Xem

20

Lào Cai

Xem

4

Cao Bằng

Xem

21

Nghệ An

Xem

5

Cần Thơ

Xem

22

Ninh Bình

Xem

6

Đà Nẵng

Xem

23

Phú Thọ

Xem

7

Đắk Lắk

Xem

24

Quảng Ngãi

Xem

8

Điện Biên

Xem

25

Quảng Ninh

Xem

9

Đồng Nai

Xem

26

Quảng Trị

Xem

10

Đồng Tháp

Xem

27

Sơn La

Xem

11

Gia Lai

Xem

28

Tây Ninh

Xem

12

Hà Nội

Xem

29

Thái Nguyên

Xem

13

Hà Tĩnh

Xem

30

Thanh Hóa

Xem

14

Hải Phòng

Xem

31

Huế

Xem

15

Hưng Yên

Xem

32

TP. Hồ Chí Minh

Xem

16

Khánh Hòa

Xem

33

Tuyên Quang

Xem

17

Lai Châu

Xem

34

Vĩnh Long

Xem

(3) Tăng lương hưu và trợ cấp hằng tháng

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 14/2026/TT-BNV quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và trợ cấp hằng tháng. Theo đó, từ 01/7/2026, mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 8%. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:

Mức tăng

Nhóm

Mức 1

Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH

Nhóm 1

Mức 2

≤ 3,5 triệu: + 300 nghìn

Nhóm 2

Mức 3

> 3,5 triệu đến ≤ 3,8 triệu: tăng 3,8 triệu

Nhóm 2

Công thức tính lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng theo mức mới từ 1/7/2026 theo mức mới nêu trên, cụ thể như sau:

(1) Mức 1: Tăng 8% lương hưu, trợ cấp

Mức lương, trợ cấp

=

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp T6/2026

X

1,08

(2) Mức 2: ≤ 3,5 triệu: + 300 nghìn;

Mức lương, trợ cấp

=

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp T6/2026 sau khi được điều chỉnh tại (1)

+

300.000 đồng/tháng

(3) Mức 3: > 3,5 triệu đến ≤ 3,8 triệu: tăng = 3,8 triệu

Mức lương, trợ cấp

=

3.800.000 đồng/tháng

(4) Nhà giáo được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi mới theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 182/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức và người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập. Tăng mức phụ cấp đối với một số nhóm nhà giáo

Nghị định 182/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với một số nhóm nhà giáo và cơ sở giáo dục đặc thù so với các quy định trước đây. Trong đó, có nhóm được điều chỉnh từ 35% lên 45%, từ 50% lên 60% hoặc từ 70% lên 80%.

Theo đó, nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học được hưởng mức phụ cấp 45%.

Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới được hưởng mức phụ cấp 60%.

Nhà giáo, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục công tác tại trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú được hưởng mức phụ cấp 60%.

Đối với nhà giáo, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc; trường, lớp dành cho người khuyết tật và một số cơ sở giáo dục đặc thù khác, mức phụ cấp ưu đãi theo nghề là 80%.

Nghị định 182/2026/NĐ-CP cũng bổ sung mức phụ cấp 80% đối với nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Chính sách mới về thuế từ tháng 7/2026

(1) Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026:

Tiêu chí

Từ nay đến 30/06/2026

Từ 1/7/2026

Thời hạn

10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

–> Rút ngắn thời gian khai thuế từ 10 năm xuống còn 5 năm

Điều kiện

+ Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

+ Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

Mở rộng phạm vi khai bổ sung đối với “khoản thu khác” bao gồm các khoản thu do cơ quan thuế quản lý và không do cơ quan thuế quản lý (khoản 2, 3 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025)

Bổ sung thêm điều kiện khai bổ sung là “Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án” (điểm c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025)

(2) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026.

Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 >> Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026

(3) Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng từ ngày 1/7/2026

– Căn cứ phương pháp nộp thuế GTGT và TNDN để chọn cách ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Cụ thể: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi sổ kế toán theo 4 trường hợp:

+ GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 5)

+ GTGT theo tỷ lệ %, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 6)

+ GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % doanh thu (Điều 7)

+ GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 8)

– Phải áp dụng nhất quán trong 1 năm tài chính.

Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC Doanh nghiệp siêu nhỏ được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính.

Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.

– Không còn thuộc nhóm siêu nhỏ

Chính sách mới về đất đai từ tháng 7/2026

Trước 01/7/2026, hoàn thành phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia giai đoạn 2021-2030

Theo Thông báo 04-TB/TW năm 2026, trên cơ sở xem xét Tờ trình số 25-TTr/ĐU ngày 02/6/2026 của Đảng uỷ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Chính trị giao Đảng uỷ Chính phủ, đồng chí Bí thư Đảng uỷ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan tiếp thu đầy đủ ý kiến của Bộ Chính trị, Ban Bí thư để hoàn thiện Đề án và thực hiện phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2026.

Chính sách mới về chế độ thai sản từ tháng 7/2026

Luật dân số 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 kèm theo nhiều quyền lời cho phụ nữ khi sinh con:

– Tăng thời gian nghỉ thai sản cho lao động nữ sinh con thứ 2: từ 1/7/2026 lao động nữ sinh con thứ 2 được nghỉ thai sản 7 tháng.

– Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh miễn phí

– Hỗ trợ tiền cho phụ nữ khi sinh con: Theo Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP có nêu rõ Mức hỗ trợ tài chính tối thiểu là 2.000.000 đồng/phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người khi sinh con từ 1/7/2026

– Tăng thời gian nghỉ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con: từ ngày 1/7/2026 khi vợ sinh con thứ 2 lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc.

Chính sách mới về xử phạt vi phạm hành chính từ tháng 7/2026

(1) Từ 1/7/2026 người chơi mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

* Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; tổ chức có cùng vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

(2) Mức phạt tối đa đối với cá nhân tổ chức chia sẻ thông tin sai sự thật gây khó khăn cho hoạt động của người thi hành công vụ từ 01/7/2026

Cá nhân

Tổ chức

Tối đa 25.000.000 đồng

Tối đa 50.000.000 đồng

Bên cạnh đó, buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi và buộc khóa tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung do thực hiện hành vi vi phạm. Mức phạt chia sẻ th

(3) Mức phạt khi đưa thông tin sai sự thật lên MXH từ 01/7/2026 có thể bị phạt đến 50 triệu đồng

(4) Mức phạt vi phạm quy định về khai hải quan từ 01/07/2026

‎Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý trong công tác quản lý nhà nước về hải quan, nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

Chính sách mới về bảo hiểm từ tháng 7/2026

Từ ngày 1/7/2026, các quy định mới về chính sách BHYT chính thức có hiệu lực theo Luật BHYT, Nghị định 188/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

– Về mở rộng quyền lợi hưởng (Khoản 4 Điều 22 Văn bản hợp nhất Luật BHYT năm 2026 và Điều 19 Nghị định 188/2025/NĐ-CP):

Người tham gia tự đi khám chữa bệnh BHYT được mở rộng mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) ngoại trú trong một số trường hợp:

Cấp khám chữa bệnh Loại hình cơ sở y tế Trước ngày 01/7/2026 Từ ngày 01/7/2026
Cấp cơ bản – Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tương đương tuyến tỉnh.

– Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác đ ịnh là tuyến Trung ương hoặc tương đương tuyến Trung ương.

– Cơ sở đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm (trừ các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện).

– 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT;

– 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại.

– 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT;

– 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh Cấp cơ bản còn lại.

 

Chính sách mới về giao thông từ tháng 7/2026

Quy định ghế trẻ em từ 1/7/2026 như sau:

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

(Khoản 3 Điều 10 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026)

Giải đáp các thắc mắc liên quan quy định về “ghế trẻ em từ 1/7/2026” như sau:

Câu hỏi

Giải đáp

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế trẻ em từ 1/7/2026?

Trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét khi đi ô tô phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định.

Khi nào bắt buộc ngồi ghế trẻ em?

Bắt buộc khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô. Người lái xe phải sử dụng hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Trường hợp ngoại lệ không áp dụng quy định trên?

Trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Tiêu chuẩn ghế trẻ em trên ô tô (Ghế trẻ em đạt chuẩn)

– Thiết bị an toàn cho trẻ em là:

+ Thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô;

+ Được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.

Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm:

– Hệ thống ghế trẻ em CRS

– Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS. Gồm:

+ Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện

+ Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX “dành cho xe đặc biệt”

(Xem toàn bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô tại đây)

Không ngồi ghế trẻ em bị phạt bao nhiêu?

Bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng:

– Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế)

hoặc

– Không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;

(điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Trẻ em ngồi ghế sau có cần ghế trẻ em không?

Có. Việc ngồi hàng ghế sau không thay thế yêu cầu sử dụng ghế trẻ em. Nếu trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét thì vẫn phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp theo quy định.

Trẻ em ngồi ghế sau có bị phạt không?

Không phải cứ ngồi ghế sau là bị phạt. Từ ngày 01/7/2026, việc xử phạt phụ thuộc vào độ tuổi, chiều cao của trẻ và việc sử dụng thiết bị an toàn phù hợp.

Cụ thể, nếu chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét trên ô tô mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em (ghế trẻ em) thì người lái xe có thể bị xử phạt, dù trẻ ngồi ở hàng ghế sau.

Ngược lại, nếu trẻ thuộc đối tượng phải sử dụng ghế trẻ em và được bố trí ngồi hàng ghế sau kèm thiết bị an toàn phù hợp theo quy định thì không bị xử phạt.

Tóm lại: Trẻ em ngồi ghế sau không bị phạt, nhưng đối với trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét thì vẫn phải sử dụng ghế trẻ em hoặc thiết bị an toàn phù hợp, nếu không người lái xe có thể bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

 

Leave Comments

0979 825 425
0979825425
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon