Quy định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Nhằm tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch và thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hệ thống pháp luật Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện. Các quy định pháp lý hiện hành về đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không chỉ thể hiện sự cam kết mạnh mẽ trong thu hút vốn đầu tư mà còn đảm bảo sự kiểm soát cần thiết đối với các lĩnh vực nhạy cảm. Bài viết này sẽ làm rõ những quy định pháp luật đầu tư hiện hành liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

I. Nhu cầu quy định đầu tư hiện nay của nhà đầu tư

Nhu cầu quy định đầu tư hiện nay của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đang ngày càng tăng cao, phản ánh sự quan tâm lớn đối với thị trường Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn nhờ vào môi trường chính trị ổn định, chi phí lao động cạnh tranh và mạng lưới hiệp định thương mại tự do (FTA) rộng khắp. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam hiện nằm trong nhóm các thị trường mới nổi hấp dẫn nhất Đông Nam Á.

Để đáp ứng nhu cầu này, hệ thống pháp luật Việt Nam đã được hoàn thiện và cập nhật liên tục. Các quy định như Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Nghị định 69/2025/NĐ-CP về mua cổ phần của tổ chức tín dụng, và Thông tư 20/2025/TT-BTC về tài khoản vốn đầu tư gián tiếp đã được ban hành nhằm tạo hành lang pháp lý rõ ràng và minh bạch cho nhà đầu tư nước ngoài.

II. Quy định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1. Quy định đầu tư về việc nhà đầu tư nước ngoài có được đầu tư vào Việt Nam không

Nhà đầu tư nước ngoài có quyền đầu tư vào Việt Nam, nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngành nghề đầu tư, tỷ lệ sở hữu, và quy trình xin cấp phép theo Luật Đầu tư năm 2020.

2. Quy định đầu tư về các hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Căn cứ Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức đầu tư bao gồm:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  • Thực hiện dự án đầu tư.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

3. Quy định đầu tư về các ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài bị cấm đầu tư vào Việt Nam

Ngành, nghề bị cấm là ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường. Theo Mục A, Phụ Lục I Nghị định 31/2020/NĐ-CP có liệt kê về ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

  • Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.
  • Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.
  • Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.
  • Dịch vụ điều tra và an ninh.
  • Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên….

III. Giải đáp một số câu hỏi về quy định đầu tư

1. Quy định đầu tư về việc nhà đầu tư nước ngoài có được phép đầu tư vào Việt Nam bằng tiền đô không

Theo Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành).

2. Quy định đầu tư về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được hướng dẫn cụ thể tại Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, như sau:

– Sở Tài chính là nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

+ Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Quy định đầu tư về điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Quy định đầu tư về điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật Đầu tư 2020 gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư
  • Điều kiện khác theo quy định theo Điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam.

4. Quy định đầu tư về ưu đãi thuế khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Hình thức ưu đãi đầu tư theo khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020 bao gồm:

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

5. Quy định đầu tư về giới hạn sở hữu và chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì việc hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:

– Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;

– Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;

– Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

– Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về quy định đầu tư

Trên đây là tất cả các thông tin cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về quy định đầu tư. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay  để được trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.


Leave Comments

0979 825 425
0979825425
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon