QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật thường gặp trong hoạt động của doanh nghiệp hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật trong giai đoạn hiện nay

Thực trạng người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật tại Việt Nam hiện nay khá phổ biến đặc biệt trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhờ vào chính sách hội nhập trong bối cảnh mở rộng đầu tư quốc tế. Người đại diện theo pháp luật đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hợp pháp và đầy đủ các quy định nhà nước, góp phần nâng cao uy tín doanh nghiệp trước đối tác và khách hàng. Do đó người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật cần đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định pháp luật.

II. Tìm hiểu về người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật

Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật là gì và vai trò chính của người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật trong công ty là gì?

Theo khoản 1 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Như vậy, người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch được doanh nghiệp thuê hoặc bổ nhiệm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ đại diện cho doanh nghiệp trong các giao dịch, cũng như trước cơ quan nhà nước, Tòa án hoặc Trọng tài.

– Dựa theo khoản 1 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, vai trò chính của người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật trong công ty là:

  • Đại diện doanh nghiệp giao dịch và ký kết hợp đồng và quyết định kinh doanh: Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp.
  • Đại diện cho doanh nghiệp trước pháp luật và chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp vi phạm: Đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật trong công ty có vai trò chính nêu trên.

2. Khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật, họ có khác gì so với người Việt Nam giữ chức danh tương tự không?

Căn cứ Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, có thể thấy pháp luật Việt Nam không có yêu cầu về quốc tịch đối với người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên, để người nước ngoài có thể làm người đại diện pháp luật tại Việt Nam, họ cần đáp ứng các điều kiện cơ bản theo quy định pháp luật Việt Nam như sau:

– Căn cứ khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, theo đó, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

– Không bị cấm hoặc hạn chế theo quy định pháp luật: Người nước ngoài không được đảm nhận vai trò người đại diện theo pháp luật nếu thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý doanh nghiệp hoặc thuộc đối tượng đang trong thời gian thi hành án, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa được xóa án tích theo quy định của luật pháp nước ngoài hoặc luật pháp Việt Nam theo khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.

– Điều kiện cư trú tại Việt Nam: Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Người nước ngoài phải đảm bảo tình trạng cư trú, không thể đồng thời làm việc ở nước khác trong thời gian dài và nếu chỉ có 1 người đại diện phải ủy quyền khi xuất cảnh theo khoản 3 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.

Tóm lại, người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật về cơ bản họ có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như người Việt Nam giữ chức danh tương tự, tuy nhiên để đảm nhiệm vai trò này cần tuân thủ các điều kiện đặc thù đối với lao động nước ngoài nêu trên.

3. Trong trường hợp người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật, quyền ký kết hợp đồng thường được phân chia như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025 quy định Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật.

Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo quy định này, khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật tại Việt Nam, quyền ký kết hợp đồng thường được phân chia dựa trên Điều lệ công ty và phân quyền nội bộ để đảm bảo tuân thủ quy định.

4. Người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật cần đáp ứng các điều kiện về năng lực hành vi dân sự ra sao?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định một trong các điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là phải đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Theo Điều 19 Bộ luật dân sự 2015, năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 674 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ, khi người nước ngoài thực hiện giao dịch dân sự hoặc xác lập các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự của người này sẽ được xác định theo pháp luật Việt Nam.

Có thể thấy, người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật là người phải đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tức không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22, 23, 24 Bộ luật dân sự 2015.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật

Tìm hiểu các quy định về người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, VNSI Law đưa ra các quy định về người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Văn bản pháp luật nào quy định về việc người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật mà doanh nghiệp cần biết?

Việc người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật tại Việt Nam được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025: Quy định chung về quyền, nghĩa vụ và điều kiện cư trú của người đại diện theo pháp luật. Cụ thể, Điều 12 Luật này yêu cầu doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.
  • Bộ luật Lao động 2019: Quy định điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo Điều 151 Bộ luật này quy định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần có giấy phép lao động, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điều 154 Bộ luật này.
  • Bộ luật dân sự 2015: Quy định chung về người đại diện và năng lực hành vi dân sự của người đại diện. Theo Điều 19 Bộ luật dân sự 2015, năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP: Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định tại Điều 24 Nghị định này.

Nhìn chung, văn bản pháp luật trên quy định về việc người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật mà doanh nghiệp cần nắm.

2. Thủ tục đăng ký khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh gồm những bước gì?

Thủ tục đăng ký người đại diện pháp luật là người nước ngoài đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ các bước cụ thể theo quy định pháp luật. Và tùy từng loại hình doanh nghiệp mà thành phần hồ sơ sẽ có sự khác biệt.

– Chuẩn bị hồ sơ đăng ký:

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Điều 21, 22 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025 tùy vào loại hình doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao hợp pháp hóa lãnh sự của hộ chiếu người đại diện pháp luật, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ngoài ra, cần có văn bản ủy quyền nếu người đại diện là người được tổ chức nước ngoài cử. Các giấy tờ này phải được dịch thuật công chứng nếu bằng ngôn ngữ nước ngoài.

– Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh:

Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 13; Chương III, Chương IV Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp nộp trực tiếp, người nộp hồ sơ cần xuất trình thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hợp lệ để xác minh danh tính. Thời gian xử lý hồ sơ thường là 3-5 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.

– Nhận kết quả và hoàn thiện thủ tục:

Sau khi hồ sơ được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó ghi rõ thông tin về người đại diện pháp luật. Nếu có thay đổi về người đại diện sau này, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi theo Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Tóm tắt lại, thủ tục đăng ký khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh gồm những bước như trên.

3. Những sai sót phổ biến khi doanh nghiệp bổ nhiệm người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật dẫn đến rủi ro pháp lý là gì?

Việc bổ nhiệm người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật mang lại nhiều thuận lợi trong điều hành nhưng cũng tiềm ẩn không ít rủi ro pháp lý nếu doanh nghiệp không nắm vững các quy định đặc thù. Các rủi ro có thể kể đến như sau:

  • Vi phạm điều kiện cư trú: Theo khoản 3 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện pháp luật cư trú tại Việt Nam. Rủi ro khi người nước ngoài thường xuyên đi công tác nước ngoài mà không ủy quyền bằng văn bản cho người khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Việc không thường trú, hoặc thường xuyên vắng mặt, gây khó khăn cho việc ký kết văn bản, giao dịch, và xử lý các sự việc khẩn cấp, làm đình trệ hoạt động kinh doanh.
  • Không tuân thủ quy định về giấy phép lao động: Đây là sai sót phổ biến nhất, như không xin giấy phép lao động, thẻ tạm trú hoặc không khai báo tạm trú theo quy định, dẫn đến rủi ro bị trục xuất hoặc xử phạt, khiến doanh nghiệp không có người quản lý, điều hành doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019.

Trên đây là những sai sót phổ biến khi doanh nghiệp bổ nhiệm người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật dẫn đến rủi ro pháp lý.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật

Để hiểu rõ hơn về các quy định người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật có những lợi ích và rủi ro chính nào đối với doanh nghiệp?

Việc bổ nhiệm người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật là quyết định phổ biến tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, thường mang lại những lợi ích sau:

  • Tăng niềm tin với nhà đầu tư và đối tác quốc tế: Sự hiện diện của nhân sự cấp cao người nước ngoài giúp các đối tác nước ngoài cảm thấy yên tâm hơn về sự minh bạch, tính tuân thủ và quản trị toàn cầu.
  • Kinh nghiệm và tầm nhìn quản lý: Họ thường mang đến những phương pháp quản lý tiên tiến, công nghệ mới và tư duy chiến lược từ các thị trường phát triển, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa vận hành.
  • Kết nối mạng lưới toàn cầu: Người đại diện nước ngoài có thể là cầu nối giúp doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn, khách hàng và chuỗi cung ứng quốc tế.
  • Kiểm soát trực tiếp từ công ty mẹ: Đối với các tập đoàn đa quốc gia, việc cử người từ trụ sở chính sang làm đại diện pháp luật giúp đảm bảo doanh nghiệp tại Việt Nam đi đúng định hướng và văn hóa cốt lõi của tập đoàn.

Bên cạnh những lợi ích, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với không ít rào cản về pháp lý và vận hành:

  • Rào cản về ngôn ngữ và văn hóa: Việc không am hiểu tiếng Việt và văn hóa kinh doanh địa phương có thể dẫn đến hiểu lầm trong giao tiếp với nhân viên hoặc đối tác trong nước.
  • Khó khăn trong làm việc với cơ quan nhà nước: Mọi hồ sơ, thủ tục hành chính tại Việt Nam đều sử dụng tiếng Việt. Người đại diện nước ngoài thường phải phụ thuộc hoàn toàn vào đội ngũ pháp chế hoặc phiên dịch, dẫn đến rủi ro ký các văn bản mà bản thân chưa nắm rõ nội dung.
  • Đảm bảo cư trú tại Việt Nam: Theo Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Nếu người này xuất cảnh khỏi Việt Nam, họ phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác. Việc di chuyển thường xuyên giữa các quốc gia có thể gây gián đoạn trong việc ký kết các giấy tờ khẩn cấp.

Do đó, khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật có những lợi ích và rủi ro chính được nêu trên đối với doanh nghiệp.

2. Có ngành nghề hoặc lĩnh vực nào cấm hoặc hạn chế khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật theo quy định hiện hành không?

Pháp luật Việt Nam không cấm người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, nhưng hạn chế quyền này trong các lĩnh vực, ngành nghề nhất định.

Theo Điều 6 Luật đầu tư 2025 quy định ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm:

  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật này;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
  • Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
  • Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;
  • Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

– Căn cứ Điều 15 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (hay ngành, nghề hạn chế đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài) và hạn chế về tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó được quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP, tiêu biểu như:

  • Truyền thông & Thông tin: Hoạt động báo chí, thu thập tin tức, dịch vụ thăm dò dư luận.
  • An ninh & Tư pháp: Dịch vụ điều tra và an ninh, dịch vụ hành chính tư pháp (công chứng, đấu giá, thừa phát lại).
  • Kinh doanh đặc thù: Đánh bắt/khai thác hải sản, dịch vụ nổ mìn, sản xuất/kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ.
  • Dịch vụ công & Hạ tầng: Bưu chính công ích, thu gom rác thải hộ gia đình, đầu tư xây dựng nghĩa trang, nhập khẩu/phá dỡ tàu biển cũ.
  • Thương mại: Kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa, phân phối hàng hóa thuộc danh mục hạn chế.
  • Các ngành nghề khác trong Danh mục.

Như vậy, ngành nghề hoặc lĩnh vực cấm hoặc hạn chế khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật được nêu trên theo quy định hiện hành.

3. Khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật, quy định về trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự áp dụng thế nào?

– Theo Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), theo đó, đối với người phạm tội không thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự thì người nước ngoài phạm tội sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trường hợp người nước ngoài phạm tội thuộc đối tượng hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam thì trách nhiệm hình sự của người phạm tội được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế có liên quan. Nếu điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của người phạm tội được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

– Khi người nước ngoài là người đại diện theo pháp luật tại Việt Nam, họ phải chịu trách nhiệm pháp lý về dân sự và hành chính tương tự như công dân Việt Nam, cụ thể:

  • Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện, tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan theo khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.
  • Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền theo khoản 3 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.

– Căn cứ theo khoản 3 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

Hình thức xử phạt bổ sung: Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm các hành vi nêu trên.

Kết luận, khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật thì trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự áp dụng theo quy định trên.

4. Trường hợp người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật nhưng không có giấy phép lao động thì hậu quả pháp lý và hành chính thường gặp là gì?

Việc người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật mà không có Giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động sẽ dẫn đến các hệ lụy pháp lý và hành chính nghiêm trọng cho cả cá nhân và doanh nghiệp. Cụ thể:

Căn cứ khoản 3, 4, 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm:

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

– Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

Hình thức xử phạt bổ sung: Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Ngoài ra, các hợp đồng lao động ký với người nước ngoài không có giấy phép lao động có nguy cơ bị tòa án tuyên vô hiệu, dẫn đến việc quyền lợi của các bên không được bảo vệ. Hoặc các bên đối tác, ngân hàng hoặc cơ quan nhà nước có thể từ chối chấp nhận chữ ký của người đại diện pháp luật trong các hồ sơ giao dịch, vay vốn hoặc đấu thầu nếu phát hiện cá nhân này không đủ điều kiện lao động hợp pháp.

Do đó, người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật nhưng không có giấy phép lao động thì sẽ chịu hậu quả pháp lý và hành chính theo quy định pháp luật.

5. Khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật bị tòa án hoặc cơ quan quản lý cấm đảm nhiệm chức vụ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gì để khắc phục?

Khi người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài bị Tòa án hoặc cơ quan quản lý cấm đảm nhiệm chức vụ, doanh nghiệp cần thực hiện ngay các bước sau để đảm bảo hoạt động không bị gián đoạn:

– Cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty: Theo khoản 5 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này bị tạm giam, Hội đồng quản trị có thẩm quyền cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty theo khoản 6 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.

– Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi về người đại diện theo pháp luật:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật, đây là yêu cầu bắt buộc.

Căn cứ tại Điều 28 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, thông tin về người đại diện là nội dung pháp lý cốt lõi được ghi nhận trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc chậm trễ thực hiện thủ tục này không chỉ khiến giao dịch của người đại diện mới bị vô hiệu với bên thứ ba mà còn dẫn đến rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính.

Có thể thấy, khi người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật bị tòa án hoặc cơ quan quản lý cấm đảm nhiệm chức vụ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cần thiết để khắc phục và đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh không gián đoạn.

V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật mà VNSILaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, VNSILaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ VNSILaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật VNSILaw để được tư vấn ngay.

Leave Comments

0979 825 425
0979825425
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon