Để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam, người lao động nước ngoài phải đáp ứng điều kiện và có đầy đủ hồ sơ theo quy định. Bài viết dưới đây tổng hợp các giấy tờ cần chuẩn bị theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
1. Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những gì?
Theo Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm 07 nhóm giấy tờ sau:
(1) Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
(2) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe
Người lao động nước ngoài cần có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
Giấy tờ này phải được cấp không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Các hình thức giấy tờ được chấp nhận gồm:
- Bản chính;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính;
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu;
- Bản sao chứng thực điện tử.
Đáng chú ý, trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế thì không phải nộp giấy tờ này.
(3) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
(4) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận liên quan
– Người lao động nước ngoài phải có một trong các giấy tờ sau:
- Phiếu lý lịch tư pháp điện tử.
- Phiếu lý lịch tư pháp;
– Văn bản xác nhận của Việt Nam hoặc nước ngoài về việc người lao động không thuộc tình trạng liên quan đến chấp hành hình phạt, án tích hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
Giấy tờ phải được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Đối với phiếu lý lịch tư pháp, có thể sử dụng bản chính, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thì không phải nộp giấy tờ tương ứng.
(5) 02 ảnh màu hoặc file ảnh
Người lao động nước ngoài cần chuẩn bị 02 ảnh màu hoặc file ảnh đáp ứng các yêu cầu:
- Kích thước 4 cm x 6 cm;
- Phông nền trắng;
- Mặt nhìn thẳng;
- Đầu để trần, trừ trường hợp vì lý do tôn giáo;
- Không đeo kính.
Trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì không phải nộp ảnh.
(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc
Tùy từng hình thức làm việc, người lao động nước ngoài phải cung cấp một trong các giấy tờ quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Cụ thể:
– Đối với người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Cần có văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại ở Việt Nam, đồng thời xác nhận người lao động đã được tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục trước khi vào Việt Nam.
– Đối với người lao động thực hiện hợp đồng, thỏa thuận hoặc tham gia gói thầu, dự án: Cần có văn bản cử người lao động của người sử dụng lao động tại nước ngoài, trong đó đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động, kèm theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký kết.
– Đối với nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Cần có hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, kèm giấy tờ chứng minh người lao động đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam ít nhất 24 tháng.
– Đối với người nước ngoài vào chào bán dịch vụ: Cần có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
– Đối với người lao động được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài sang Việt Nam: Cần có văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam, phù hợp với vị trí dự kiến đảm nhiệm.
– Đối với một số nhà quản lý là chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần: Cần có giấy tờ chứng minh tư cách nhà quản lý theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Các giấy tờ chứng minh hình thức làm việc được nộp dưới dạng bản chính, bản sao chứng thực, bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử.
(7) Giấy tờ chứng minh vị trí công việc
Người lao động nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh thuộc một trong các vị trí:
- Nhà quản lý;
- Giám đốc điều hành;
- Chuyên gia;
- Lao động kỹ thuật.
- Tùy từng vị trí, giấy tờ chứng minh được xác định theo Điều 20 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
2. Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài ở đâu?
Căn cứ Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Hồ sơ được nộp theo một trong các hình thức:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công ở địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp thông qua doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ hoặc qua ủy quyền;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và cấp giấy phép lao động.
Trường hợp không chấp thuận nhu cầu hoặc không cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3. Thời hạn của giấy phép lao động thế nào?
Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm, cụ thể:
- Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, giữa các đối tác Việt Nam.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
- Thời hạn đã được xác định trong giấy phép kinh doanh, thành lập, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.
- Thời hạn trong văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền tại Việt Nam.
Trên đây là thông tin liên quan đến Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những gì? theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP





