Công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam để chinh phục thị trường Việt Nam thì đòi hỏi sự am hiểu tường tận về luật pháp địa phương. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp lộ trình pháp lý toàn diện giúp doanh nghiệp trang bị nền tảng vững chắc.
I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam
Thị trường Việt Nam đầy tiềm năng, các công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam thường phải đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý phức tạp. Việc không hiểu rõ hoặc bỏ qua các quy định này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, từ thiệt hại tài chính đến mất uy tín.
Các rủi ro phổ biến bao gồm:
- Không tuân thủ các quy định về chất lượng, tiêu chuẩn và dán nhãn: Sản phẩm có thể không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn sản phẩm theo quy định của Việt Nam, hoặc việc dán nhãn không đúng quy cách, thiếu thông tin bắt buộc. Điều này dẫn đến việc sản phẩm bị từ chối nhập khẩu, buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy.
- Vi phạm các quy định về quản lý chuyên ngành: Nhiều loại sản phẩm (thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế…) yêu cầu giấy phép nhập khẩu, công bố hợp quy/hợp chuẩn riêng biệt trước khi được phép lưu hành. Việc thiếu các giấy phép này là rủi ro lớn.
- Tranh chấp về sở hữu trí tuệ: Sản phẩm xuất khẩu có thể vô tình xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, bằng sáng chế) của các đối thủ cạnh tranh đã được đăng ký tại Việt Nam, dẫn đến các vụ kiện tụng tốn kém và lệnh cấm nhập khẩu.
- Không nắm rõ các quy định về thuế và hải quan: Việc khai báo không đúng mã HS, áp dụng sai mức thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hoặc không đủ hồ sơ hải quan có thể dẫn đến bị phạt, truy thu thuế và chậm trễ thông quan.
- Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo: Đây là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể dẫn đến xử phạt hành chính, tịch thu hàng hóa và thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những người liên quan.

Chính vì vậy, việc tìm hiểu kỹ lưỡng và chuẩn bị pháp lý vững chắc là yếu tố then chốt cho mọi công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam.
=>> Xem thêm: TƯ VẤN QUY ĐỊNH – THỦ TỤC TĂNG VỐN ĐẦU TƯ
II. Tìm hiểu về công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam
Phần này, VNSILaw sẽ cung cấp những kiến thức nền tảng mà bất kỳ công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam nào cũng cần nắm vững.
1. Công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam cần hiểu rõ những gì về quy trình xuất khẩu?
Về cơ bản, quy trình này không chỉ là vận chuyển hàng hóa từ nước này sang nước khác. Trên thực tế, đây là một chuỗi các bước pháp lý và logistics phức tạp. Công ty nước ngoài cần nắm rõ:
- Nghiên cứu thị trường và quy định sản phẩm: Xác định sản phẩm có thuộc danh mục cấm nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện hay không theo quy định pháp luật VIệt Nam.
- Tìm kiếm đối tác nhập khẩu/phân phối tại Việt Nam: Đối tác này sẽ là đơn vị đứng ra làm thủ tục nhập khẩu tại Việt Nam.
- Ký kết hợp đồng ngoại thương (Sales Contract): Hợp đồng phải quy định rõ các điều khoản về tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán (T/T, L/C,…), điều kiện giao hàng (CIF, FOB,…).
- Chuẩn bị bộ chứng từ xuất khẩu: Bao gồm Hợp đồng, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn (Bill of Lading), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q),…
- Thực hiện thủ tục tại Việt Nam (thông qua nhà nhập khẩu): Mở tờ khai hải quan, kiểm tra chuyên ngành (nếu có), nộp thuế và thông quan hàng hóa.
Việc hiểu rõ quy trình từ A-Z giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị, phối hợp nhịp nhàng với đối tác và giảm thiểu rủi ro chậm trễ.
=>> Xem thêm: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định của công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam?
Quyết định của công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố kinh tế, thị trường và đặc biệt là yếu tố pháp lý:
- Yếu tố thị trường và kinh tế:
- Tiềm năng thị trường: Quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, xu hướng tiêu dùng tại Việt Nam.
- Cạnh tranh: Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm tương tự trên thị trường, sự hiện diện của các đối thủ lớn.
- Chi phí: Chi phí vận chuyển, logistics, quảng cáo, phân phối.
- Các hiệp định thương mại tự do (FTA): Việt Nam là thành viên của nhiều FTA (EVFTA, CPTPP, RCEP,…), giúp giảm thuế nhập khẩu và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hàng hóa từ các quốc gia thành viên.

- Yếu tố pháp lý và chính sách:
- Hàng rào thuế quan và phi thuế quan: Các loại thuế nhập khẩu, thuế VAT, và các quy định quản lý chuyên ngành (giấy phép, kiểm dịch, kiểm định chất lượng) mà sản phẩm phải tuân thủ.
- Quy định về sở hữu trí tuệ: Mức độ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, rủi ro bị làm giả, làm nhái.
- Chính sách đầu tư và kinh doanh: Sự ổn định của môi trường pháp lý, chính sách ưu đãi đầu tư, khả năng thành lập công ty con hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
- Quy định về lao động và môi trường: Nếu công ty có ý định sản xuất hoặc lắp ráp tại Việt Nam trong tương lai.
- Yếu tố văn hóa – xã hội: Thói quen tiêu dùng, sở thích, các yếu tố văn hóa đặc trưng của người Việt Nam.
Theo đó, quyết định của công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam là tổng hòa của nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố pháp lý và chính sách đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá tính khả thi và rủi ro.
=>> Xem thêm: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam
1. Có những quy định pháp lý nào yêu cầu công ty nước ngoài phải tuân thủ khi xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam?
Để một công ty nước ngoài xuất khẩu thành công sản phẩm sang Việt Nam, họ buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống pháp luật bao gồm các quy định về hải quan, thuế, chất lượng và nhãn mác. Dưới đây là các yêu cầu pháp lý chi tiết kèm theo điều khoản cụ thể:
Thứ nhất, về thủ tục hải quan và hồ sơ nhập khẩu. Căn cứ Điều 16 về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và Điều 29 về khai hải quan của Luật Hải quan 2014, hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện thủ tục khai báo hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát.
Cụ thể, người khai hải quan (thường là đơn vị nhập khẩu tại Việt Nam hoặc đại lý hải quan được ủy quyền) phải nộp bộ hồ sơ hải quan bao gồm tờ khai hải quan và các chứng từ đi kèm như: Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại (Invoice), Vận đơn (Bill of Lading).
Nội dung khai báo phải đảm bảo chính xác về tên hàng, mã số hàng hóa (HS Code), xuất xứ và trị giá hải quan theo quy định tại Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ).
Thứ hai, về nghĩa vụ thuế. Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo khoản 1,2,3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Căn cứ Điều 5 về căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và Điều 6 về căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp của Luật này, số tiền thuế phải nộp được xác định dựa trên trị giá tính thuế (thường là giá CIF) và thuế suất của từng mặt hàng. Đặc biệt, nếu Việt Nam và quốc gia xuất khẩu có tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) (như EVFTA, CPTPP, ATIGA…), hàng hóa có thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ theo quy định tại Điều 13 đến Điều 16 Nghị định 31/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.

Thứ ba, về chất lượng hàng hóa nhập khẩu. Đây là hàng rào kỹ thuật quan trọng nhất. Theo Điều 34 về bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025, hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật này, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật, bao gồm: ghi nhãn bằng hình thức vật lý, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số của sản phẩm; thể hiện các thông tin về mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc.
Bên cạnh đó, phải công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình trên cơ sở kết quả tự đánh giá hoặc kết quả chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện trước khi lưu thông trên thị trường hoặc các yêu cầu quản lý khác của luật có liên quan.
Thứ tư, về ghi nhãn hàng hóa. Sản phẩm nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải tuân thủ quy định về nhãn mác theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP). Cụ thể, theo Điều 7 (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP) về ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa và Điều 10 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP ) về nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa của Nghị định này, nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau: tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ hàng hóa. Quan trọng nhất, nếu nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài thì khi đưa ra thị trường Việt Nam phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt giữ nguyên nội dung của nhãn gốc.
Thứ năm, về sở hữu trí tuệ. Để tránh bị bắt giữ tại biên giới do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp nước ngoài cần lưu ý Điều 216 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bổ sung bởi Điểm b Khoản 80 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 về biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ và Điều 218 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009. Cơ quan hải quan có quyền tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (hàng giả, hàng nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ tại Việt Nam).
Tóm lại, để xuất khẩu sang Việt Nam, công ty nước ngoài không chỉ đơn thuần là giao hàng, mà phải đảm bảo hàng hóa đó có hồ sơ chứng từ minh bạch (Hải quan), nộp đủ nghĩa vụ tài chính (Thuế), đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật (Chất lượng) và có đầy đủ thông tin tiếng Việt cho người tiêu dùng (Nhãn mác).
>>>Xem thêm: Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mới nhất 2026
2. Công ty nước ngoài có cần thực hiện đăng ký thương hiệu trước khi xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam không?
Về mặt thủ tục hành chính, pháp luật Việt Nam không bắt buộc công ty nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới được phép xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Cơ quan Hải quan chỉ kiểm tra tính hợp pháp của lô hàng, thuế và chất lượng sản phẩm chứ không yêu cầu bằng chứng sở hữu thương hiệu để thông quan.
Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý và quản trị rủi ro, việc không đăng ký là cực kỳ nguy hiểm vì Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009. Theo đó, quyền sở hữu độc quyền chỉ được cấp cho người nộp đơn đăng ký sớm nhất. Nếu công ty nước ngoài chậm trễ, một bên thứ ba tại Việt Nam có thể nhanh tay đăng ký trước nhãn hiệu này. Khi đó, chính bên thứ ba đó sẽ trở thành chủ sở hữu hợp pháp và có quyền yêu cầu cơ quan chức năng cấm công ty nước ngoài nhập khẩu sản phẩm của chính mình vào Việt Nam vì lý do xâm phạm nhãn hiệu.
Hơn nữa, căn cứ khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019 về căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ và Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được bổ sung bởi Điểm b Khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 về quyền tự bảo vệ, theo đó quyền yêu cầu cơ quan chức năng xử lý hàng giả, hàng nhái chỉ phát sinh khi nhãn hiệu đã được cấp Văn bằng bảo hộ (hoặc được công nhận qua Đăng ký quốc tế Madrid). Nếu không có văn bằng này, công ty sẽ không có tư cách pháp lý để yêu cầu Hải quan áp dụng biện pháp kiểm soát biên giới (tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng nghi ngờ giả mạo) theo Điều 216 của Luật này.
Tóm lại, dù không phải là điều kiện để thông quan, nhưng việc đăng ký nhãn hiệu là bước đi bắt buộc về mặt chiến lược để tránh nguy cơ bị mất thương hiệu và cấm cửa tại thị trường Việt Nam.
>>>Xem thêm: PHÂN LOẠI HỘ KINH DOANH THEO QUY MÔ ĐỂ KÊ KHAI THUẾ TỪ 2026 THẾ NÀO?
3. Những vi phạm nào thường gặp khi công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam?
Khi công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam, họ thường gặp phải một số vi phạm phổ biến do thiếu hiểu biết hoặc chủ quan, dẫn đến các hậu quả pháp lý:
- Vi phạm về nhãn mác hàng hóa: Đây là vi phạm phổ biến nhất. Sản phẩm không có nhãn phụ tiếng Việt, thiếu các thông tin bắt buộc trên nhãn (tên hàng hóa, tên/địa chỉ tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ, định lượng, ngày sản xuất/hạn sử dụng…).
- Vi phạm về tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm: Sản phẩm không đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Không có giấy phép nhập khẩu/công bố hợp quy/hợp chuẩn: Đối với hàng hóa thuộc danh mục phải có giấy phép chuyên ngành hoặc phải công bố hợp quy/hợp chuẩn trước khi nhập khẩu, việc thiếu các giấy tờ này là vi phạm nghiêm trọng.
- Khai báo sai mã HS hoặc không trung thực về giá trị hàng hóa: Nhằm trốn tránh thuế hoặc chính sách quản lý.
- Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: Sản phẩm mang nhãn hiệu hoặc có kiểu dáng công nghiệp trùng/tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu/kiểu dáng đã được bảo hộ tại Việt Nam.
Những vi phạm này không chỉ gây ra phạt tiền, buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hàng hóa mà còn ảnh hưởng xấu đến uy tín của công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam
NPLaw nhận thấy, công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam thường có nhiều câu hỏi thực tiễn về thủ tục, thuế và các vấn đề pháp lý khác. Phần này sẽ giải đáp các thắc mắc phổ biến.
1. Công ty nước ngoài cần có giấy phép gì trước khi xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam?
Để hàng hóa được thông quan hợp pháp, công ty nước ngoài (thông qua đối tác nhập khẩu tại Việt Nam) cần chuẩn bị các loại giấy phép tùy theo tính chất hàng hóa, cụ thể như sau:
Thứ nhất là Giấy phép nhập khẩu theo chuyên ngành. Không phải mọi hàng hóa đều tự do nhập khẩu. Căn cứ Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, các mặt hàng thuộc danh mục quản lý đặc biệt (như thuốc tân dược, tiền chất thuốc nổ, thiết bị phát sóng…) tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này căn cứ mục tiêu điều hành trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số loại hàng hóa.
Thứ hai là Giấy chứng nhận về chất lượng và công bố sản phẩm. Đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình theo Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025, doanh nghiệp bắt buộc phải có công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Riêng lĩnh vực thực phẩm, phải tuân thủ thủ tục tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm theo Điều 4 đến Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Đối với thiết bị y tế, phải có Số lưu hành theo Điều 21 Nghị định 98/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 07/2023/NĐ-CP.
Thứ ba, dù không phải là giấy phép nhưng Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là chứng từ then chốt để hưởng ưu đãi thuế quan nếu Việt Nam và nước xuất khẩu có hiệp định thương mại (FTA).
Như vậy, việc xác định sản phẩm của mình có thuộc diện phải xin giấy phép hay không là bước đầu tiên và quan trọng nhất để tránh bị ách tắc tại cảng.
2. Các quy trình kiểm định chất lượng nào công ty nước ngoài cần chuẩn bị khi muốn xuất khẩu sản phẩm vào Việt Nam?
Quy trình kiểm soát chất lượng tại cửa khẩu Việt Nam rất nghiêm ngặt và được chia thành các cấp độ dựa trên mức độ rủi ro của hàng hóa:
Đối với hàng hóa thông thường, doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự đánh giá sự phù hợp dựa trên tiêu chuẩn cơ sở đã công bố. Tuy nhiên, đối với hàng hóa thuộc danh mục có mức độ rủi ro trung bình theo Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, sửa đổi bổ sung 2025, doanh nghiệp bắt buộc phải có công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình trên cơ sở kết quả tự đánh giá hoặc kết quả chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện trước khi lưu thông trên thị trường hoặc các yêu cầu quản lý khác của luật có liên quan..
Quy trình này thường bao gồm việc lấy mẫu thử nghiệm tại các tổ chức được chỉ định hoặc được thừa nhận lẫn nhau (theo các thỏa thuận MRA). Ngoài ra, đối với sản phẩm chuyên ngành, chẳng hạn như thực phẩm hay động thực vật, hàng hóa phải chịu sự kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm theo Luật An toàn thực phẩm 2010 và Luật Thú y 2015 ngay tại cửa khẩu.
Như vậy, công ty nước ngoài cần chủ động cung cấp các tài liệu kỹ thuật, chứng nhận chất lượng cho nhà nhập khẩu để quá trình kiểm định tại Việt Nam diễn ra thuận lợi.
3. Các loại thuế nào áp dụng cho sản phẩm mà công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sang Việt Nam?
Khi hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam, công ty nước ngoài (hoặc đối tác nhập khẩu) phải xác định nghĩa vụ thuế dựa trên nguyên tắc thuế của bước sau tính trên giá trị đã bao gồm thuế của bước trước. Cụ thể, 04 loại thuế chính được áp dụng theo trình tự như sau:
Thứ nhất là thuế nhập khẩu. Đây là sắc thuế đầu tiên được áp dụng. Căn cứ Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, số thuế phải nộp được xác định dựa trên trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm của từng mặt hàng.
Về thuế suất, doanh nghiệp cần xác định chính xác theo khoản 3 Điều 5 của Luật này:
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt (điểm b): Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam (như các nước có FTA: EVFTA, CPTPP…); hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ các nước/nhóm nước này.
- Thuế suất ưu đãi (điểm a): Áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Thuế suất thông thường (điểm c): Áp dụng đối với hàng hóa không thuộc các trường hợp trên. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.
Thứ hai là thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Loại thuế này chỉ áp dụng nếu hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (ví dụ: rượu, bia, thuốc lá, ô tô…). Căn cứ Điều 6 của Luật này, giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu tuỳ về phương pháp tính thuế, tùy thuộc vào từng loại hàng hóa quy định tại Điều 5, số thuế phải nộp sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm, mức thuế tuyệt đối hoặc phương pháp hỗn hợp, chứ không áp dụng một công thức chung cho tất cả.
Thứ ba là thuế bảo vệ môi trường (BVMT) – Áp dụng với hàng hóa gây ô nhiễm. Đối với các mặt hàng như xăng, dầu, mỡ nhờn, than đá, túi ni lông, thuốc diệt cỏ… quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, doanh nghiệp phải nộp thuế BVMT. Khác với hai loại thuế trên, căn cứ Điều 6 của Luật này, hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 152/2011/TT-BTC, thuế BVMT được tính theo Số lượng hàng hóa x Mức thuế tuyệt đối (ví dụ: 1.000đ/lít), chứ không tính theo tỷ lệ phần trăm (%).
Cuối cùng là thuế Giá trị gia tăng (VAT). Đây là loại thuế áp dụng cho hầu hết mọi hàng hóa nhập khẩu (trừ một số đối tượng không chịu thuế tại Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024). Điều quan trọng nhất là cơ sở tính thuế này bao gồm tất cả các loại thuế phía trước. Căn cứ Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, giá tính thuế VAT đối với hàng nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
Tóm lại, doanh nghiệp phải hiểu rõ trình tự này để tính toán chính xác chi phí đưa hàng về kho, vì thuế VAT sẽ bị đội lên rất cao nếu hàng hóa đó đã phải chịu thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt cao.
V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam?
Việc tuân thủ đúng các quy định khi công ty nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt không đáng có mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và trách nhiệm pháp lý. Tuy nhiên, với những quy định phức tạp và thường xuyên thay đổi, việc tự mình tìm hiểu và thực hiện có thể gặp nhiều khó khăn.
Nếu bạn đang gặp vướng mắc trong việc tìm hiểu quy trình, chuẩn bị hồ sơ, đăng ký thương hiệu, giải quyết tranh chấp hoặc muốn tìm hiểu sâu hơn về các quy định pháp luật liên quan khi xuất khẩu sản phẩm sang Việt Nam, hãy liên hệ với VNSI Law ngay hôm nay.








